Dục Thúy sơn (Nguyễn Trãi)

 

 

 

Nguyễn Trãi

 

 

浴翠山
阮廌
海口有仙山,
前年屢往還。
蓮花浮水上,
仙景墜塵間。
塔影簪青玉,
波光鏡翠鬟。
有懷張少保,
碑刻蘚花斑。

Âm Hán Việt:

Hải khẩu hữu tiên san,
Tiền niên lũ vãng hoàn.
Liên hoa phù thủy thượng,
Tiên cảnh trụy trần gian.
Tháp ảnh trâm thanh ngọc,
Ba quang kính thúy hoàn.
Hữu hoài Trương thiếu bảo,
Bi khắc tiển hoa ban.

Bản dịch của Huy Cận:

Núi Dục Thúy

Cửa biển có núi tiên,
Năm xưa lối về quen.
Non bồng nơi cõi tục,
Mặt nước nổi đài sen.
Bóng tháp ngời trâm ngọc,
Tóc mây gợi ánh huyền.
Chạnh nhớ Trương Thiếu Bảo,
Bia rêu lốm đốm nền.